Khu Công nghiệp Phú Long tỉnh Ninh Bình
Detailed information
Quy hoạch phân khu chức năng của Khu Công nghiệp Phú Long
Tháng 11/2024, Khu Công nghiệp – Đô thị – Dịch vụ Phú Long được điều chỉnh diện tích nghiên cứu lập đồ án quy hoạch giảm khoảng 25 ha từ quy mô 485 ha xuống còn 460 ha. Tháng 12/2024, UBND tỉnh Ninh Bình đã phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp – Đô thị – Dịch vụ Phú Long trên quy mô 460 ha, trong đó phân khu khu công nghiệp Phú Long có diện tích khoảng 416 ha. Đến cuối tháng 3/2025, Khu Công nghiệp Phú Long đã được UBND tỉnh Ninh Bình chấp thuận chủ trương đầu tư
I. Tổng quan về Khu Công nghiệp Phú Long
Khu Công nghiệp Phú Long có quy mô 415,96 ha trên tổng vốn đầu tư sau thuế khoảng 4.960 tỷ đồng (trong đó chi phí bồi thường GPMB chiếm 1.232 tỷ đồng, chi phí xây dựng 2.672 tỷ đồng), dự kiến sử dụng khoảng 13.500 lao động khi đi vào vận hành. Theo kế hoạch, từ nay đến quý IV/2025, dự án sẽ hoàn thiện các thủ tục pháp lý liên quan đến môi trường, đền bù giải phóng mặt bằng dự án. Giai đoạn quý IV/2025 – quý III/2030 đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, bắt đầu thu hút đầu tư từ quý II/2026.
Dưới đây
xin giới thiệu về Khu Công nghiệp (KCN) Phú Long như sau:
Tên
: Khu Công nghiệp Phú Long
Vị trí
: Xã Phú Long, huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình
Quy mô
: 415,96 ha
Thời gian vận hành
: 50 năm (2025 – 2075)
Tỷ lệ lấp đầy
: Đang cập nhật
Ngành nghề thu hút đầu tư
: Cơ khí chế tạo, sản xuất lắp ráp ô tô; điện tử, viễn thông, chip bán dẫn, vật liệu mới; sản xuất thiết bị điện, máy vi tính và sản phẩm quang học; sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí; khai thác xử lý và cung cấp nước; kho bãi và logistic; sản xuất, chế biến thực phẩm; sản xuất đồ uống; dệt (có công đoạn nhuộm); sản xuất giấy và các sản phẩm từ giấy; sản xuất mỹ phẩm; sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu; sản xuất bê tông và các sản phẩm từ bê tông, xi măng, thạch cao…
Quy định về xây dựng
: Ccác công trình nhà máy, kho tàng, mật độ xây dựng 70%, cao 1 – 5 tầng. Khu dịch vụ khoảng cao 5 – 12 tầng.
II. Vị trí địa lý Khu Công nghiệp Phú Long
Vị trí quy hoạch Khu Công nghiệp Phú Long
KCN Phú Long sở hữu vị trí địa lý thuận lợi khi nằm trên trục đường đại lộ Đông – Tây 8 làn xe lộ giới 70m đang thi công, kết nối Quốc lộ 45 với đường cao tốc Bắc – Nam, đồng thời gần Quốc lộ 1A và đường sắt Bắc – Nam. Dự án cách trung tâm Ninh Bình 38 km về phía Nam, cách sân golf Tràng An 1 – 2 km, cách Vườn Quốc gia Cúc Phương khoảng 15 km.
Tuyến đường đại lộ Đông Tây nối TP Tam Điệp với Nho Quan
Ranh giới
Phía Bắc và phía Đông: Giáp đất nông nghiệp
Phía Nam: giáp đất nông nghiệp và khu dân cư hiện hữu
Phía Tây: giáp khu dân cư hiện hữu dọc Quốc lộ 45
Ranh giới quy hoạch Khu Công nghiệp Phú Long
Kết nối giao thông
Cách cao tốc Bắc – Nam: 7 km
Cách trung tâm thành phố Ninh Bình: 30 km
Cách cảng Nghi Sơn – Thanh Hóa: 60 km
Cách trung tâm thành phố Hà Nội: 120 km
Cách cảng Lạch Huyện – Hải Phòng: 150 km
III. Cơ sở hạ tầng Khu Công nghiệp Phú Long
Trong cơ cấu sử dụng đất, KCN Phú Long sẽ bố trí 301,38 ha (chiếm khoảng 72,45% diện tích toàn khu) để xây dựng các công trình nhà máy, kho tàng. Còn lại là đất hành chính, dịch vụ bố trí 5,35 ha (chiếm 1,29%); đất cây xanh mặt nước 59,85 ha (chiếm 14,39%); đất giao thông là 43,68 ha (chiếm 10,5%); đất hạ tầng kỹ thuật chiếm 5,7 ha (chiếm 1,37%).
Về hiện trạng, khu đất dự án chủ yếu là đất trồng dứa – cây lâu năm (chiếm 93,3% tổng diện tích dự án), không có đất lúa, nên thuận lợi cho việc chuyển đổi mục đích sử dụng. Cụ thể hầu hết diện tích này có nguồn gốc từ phần đất nông nghiệp (388,18 ha) do CTCP Thực phẩm Xuất khẩu Đồng Giao giao cho các hộ dân nhận khoán. Đất ở tại dự án có khoảng 6 ha. Còn lại là đất phi nông nghiệp gồm đất ở, đất công trình giao thông và đất chưa sử dụng.
Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng Khu Công nghiệp Phú Long
Dưới đây là quy hoạch chi tiết về hạ tầng kỹ thuật của Khu Công nghiệp Phú Long:
Giao thông nội bộ
: Mạng lưới đường giao thông hiện hữu là đường bê tông, đường nhựa và đường đất có chiều rộng mặt đường nhỏ thay đổi từ 2,0m đến 3,5m. Trục chính của khu công nghiệp N4a, B4b đấu nối với đại lộ Đông Tây tại lý trình Km 9+810; Trục đường N1a, N1b đấu nối với đại lộ Đông Tây tại lý trình Km 8+227.
Hệ thống cấp điện
: Nguồn cung cấp điện từ nguồn điện lưới quốc gia qua trạm biến áp: Nho Quan (E23.2) 110/35/22kV – 2x25MVA cấp điện chủ yếu cho huyện Nho Quan. Theo quy hoạch đến năm 2030 dự kiến đầu tư xây dựng mới đường dây 110kV và trạm biến áp 110kV KCN Phú Long có công suất 2×63 MVA để đáp ứng nhu cầu phát triển các phụ tải điện của khu vực. Đường dây 110kV dự kiến xây dựng được đấu nối vào tuyến đường dây 110kV KCN Tam Điệp 2- Phú Long dự kiến xây dựng năm 2030.
Hệ thống nước sạch
: Nguồn nước sạch cấp cho Khu công nghiệp dự kiến lấy từ nhà máy nước Nho Quan 2 và nhà máy nước Rịa. Tổng nhu cầu cấp nước khoảng 12.600 m3/ngày đêm.
Hệ thống xử lý nước thải
: Tổng lượng nước thải tối đa khoảng 11.500 m3/ngày đêm.
Hệ thống viễn thông
: Tiêu chuẩn thông tin 10-30 máy/ha. Dự kiến đến năm 2030 lắp đặt tổng đài 10000 số phục vụ cho nhu cầu thông tin liên lạc truyền thông khu vực. Tạo điều kiện thuận lợi về mặt viễn thông cho các nhà đầu tư vào khu vực.
Hạ tầng dịch vụ
: Khu hành chính được bố trí gần nút giao của Đại lộ Đông Tây với đường N3B, N4B và đường D3; ngay lối vào chính và ở bên trục đường chính vào dự án. Khu đất dịch vụ bố trí tại phía Tây Nam của dự án, giáp với Khu đô thị dịch vụ Phú Long.
IV. Chi phí và chính sách ưu đãi đầu tư trong Khu Công nghiệp Phú Long
Chi phí và chính sách ưu đãi đầu tư tại Khu Công nghiệp Phú Long sẽ được macland cập nhật trong thời gian sớm nhất!
Bản đồ quy hoạch giao thông, chỉ giới đường bộ, chỉ giới xây dựng Khu Công nghiệp Phú Long
hy vọng có thể cung cấp thông tin hữu ích tới Quý độc giả.
– Tư vấn và xúc tiến đầu tư bất động sản công nghiệp



